|
THUỘC BAN HƯỚNG DẪN PHẬT TỬ TRUNG ƯƠNG
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
(Được tu chỉnh tại Hội nghị Huynh trưởng
cấp Tấn, Dũng Gia Đình Phật Tử toàn quốc ngày 28-29/07/2001 tại Tổ Đình Từ Đàm -
Tỉnh Thừa Thiên Huế)
LỜI NÓI ĐẦU
Từ trước tới nay, Gia đình Phật tử Việt Nam luôn
sinh hoạt trong khuôn khổ pháp lý của một tổ chức Phật giáo hợp pháp. Ngày nay,
Gia đinh Phật tử Việt Nam sinh hoạt tu học trong pháp lý Giáo Hội Phật giáo Việt
Nam và pháp luật Nhà nước hiện hành.
Nội quy Gia đình Phật tử được tu chỉnh lần này là
kế thừa, bổ sung, điều chỉnh và thay thế Nội quy Gia đình Phật tử trước đây nhằm
khế lý, khế cơ và khế thời để sinh hoạt tu học của Gia đình Phật tử được thống
nhất.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam quản lý toàn bộ các
sinh hoạt tu học của Gia đình Phật tử kể cả vấn đề cơ cấu nhân sự các cấp theo
Hiến chương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
CHƯƠNG I
DANH HIỆU - MỤC ĐÍCH – CHÂM NGÔN
KHẨU HIỆU - ĐIỀU LUẬT
ĐIỀU 1:
DANH HIỆU
Căn cứ chương V, điều 19 Hiến chương Giáo hội
Phật giáo Việt Nam tu chỉnh ngày 22 – 23/11/1997, Giáo hội Phật giáo Việt
Nam có trách nhiệm quản lý các đơn vị giáo dục Thanh, Thiếu, Đồng niên
Phật tử lấy danh hiệu là GIA ĐÌNH PHẬT TỬ (GĐPT) do Ban Hướng dẫn Phật tử
(BHDPT) Trung ương chuyên trách.
ĐIỀU 2:
MỤC ĐÍCH
- Đào luyện Thanh - Thiếu - Đồng niên tin
Phật thành Phật tử chân chính.
- Góp phần phụng sự Đạo pháp và xây dựng xã hội.
ĐIỀU 3:
CHÂM NGÔN: BI
– TRÍ – DŨNG
ĐIỀU 4:
KHẨU HIỆU:
TINH TẤN
ĐIỀU 5:
ĐIỀU LUẬT
-
Điều luật của Huynh trưởng và Đoàn sinh
Thanh, Thiếu niên:
-
Phật tử quy y Phật, Pháp, Tăng và giữ giới đã phát nguyện.
-
Phật tử mở rộng lòng thương và tôn trọng sự sống.
-
Phật tử trau dồi trí tuệ, tôn trọng sự thật.
-
Phật tử sống trong sạch từ thể chất đến tinh thần, từ lời nói đến
việc làm.
-
Phật tử sống hỷ xả để dũng tiến trên đường đạo.
-
Điều luật của Đồng niên (Oanh Vũ):
-
Em tưởng nhớ Phật.
-
Em kính mến cha mẹ và thuận thảo với anh chị em.
-
Em thương người và vật.
CHƯƠNG II
HUY HIỆU - PHÙ HIỆU - CẤP HIỆU - BÀI CA CHÍNH
THỨC
CÁCH CHÀO - CỜ - ĐỒNG PHỤC
ĐIỀU 6:
HUY HIỆU
Huy hiệu của G.Đ.P.T. là Hoa Sen Trắng tám cánh (năm
cánh trên và ba cánh dưới) trên nền tròn xanh lá mạ, đường kính 3cm có đường
viền trắng. Chỉ được mang Huy hiệu Hoa sen sau khi đã làm lễ phát nguyện.
ĐIỀU 7:
PHÙ HIỆU
Phù hiệu chức vụ để biểu thị chức vụ của Huynh
trưởng từ Phân ban GĐPT Trung ương đến các Tỉnh, Thành hội và các GĐPT tại các
địa phương.
ĐIỀU 8:
CẤP HIỆU
Cấp hiệu để biểu thị trình độ tu học của Đoàn
sinh và Huynh trưởng GĐPT. Ngoài huy hiệu, phù hiệu và cấp hiệu còn có bảng tên
của Huynh trưởng.
Ghi chú:
- Có bản phụ đính ghi rõ kích cỡ, màu sắc, nơi
đeo của huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và bảng tên.
ĐIỀU 9:
BÀI CA CHÍNH THỨC
Bài ca chính thức của GĐPT: Bài SEN TRẮNG
(Nhạc của Ưng Hội, lời của Phạm Hữu Bình và Nguyễn Hữu
Quán).
ĐIỀU 10:
CÁCH CHÀO
Bắt ấn Cát Tường.
Bàn tay mặt hướng về phía trước đưa ngang vai,
cánh ngoài thẳng dọc, ngón tay cái giữ lấy ngón tay áp út. Chỉ chào trong nội bộ
GĐPT khi cùng mặc Đoàn phục và có mang huy hiệu Hoa sen.
ĐIỀU 11:
CỜ CỦA GĐPT
Từ Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội đến các GĐPT và
Đoàn., Đội, Chúng, Đàn có cờ hiệu riêng.
ĐIỀU 12:
ĐỒNG PHỤC
A. Huynh trưởng nam và Thanh - Thiếu nam:
- Áo sơ mi lam tay cụt, cổ áo (bâu áo)
lật, hai túi có nắp và sống túi, có cầu vai, sống lưng.
- Quần sọt (short) màu xanh dương đậm, 2
túi sau có nắp.
- Mũ (nón) Tứ ân.
- Vớ (tất)dài màu lam dưới đầu gối cho
Huynh trưởng; Vớ (tất) ngắn màu sẫm cho đoàn sinh Thanh và Thiếu niên.
Ghi chú:
Tùy trường hợp và hoàn cảnh địa phương có thể mặc
quần tây dài màu xanh dương đậm.
B. Huynh trưởng nữ và Thanh - Thiếu nữ:
- Áo dài màu lam, quần trắng, nón lá.
- Trại phục: áo sơ mi lam tay dài, cổ (bâu áo)
lật, hai túi có nắp và sống túi, có cầu vai, sống lưng, quần tây dài màu
xanh dương đậm (không được mặc quần Jean).
C. Nam Oanh vũ:
- Áo sơ mi lam tay cụt, có cầu vai, quần sọt
(short) màu xanh nước biển, 2 túi sau, có dây đeo phía sau lưng hình chữ X,
mũ (nón) xanh nước biển rộng vành (tùy theo địa phương, miễn sao được
đồng bộ).
D. Nữ Oanh vũ:
- Áo sơ mi lam cổ (bâu) lá sen, tay phồng
cụt. Váy màu xanh nước biển có dây đeo, phía sau lưng hình chữ H, mũ (nón)
rộng vành màu lam (tùy theo địa phương, miễn sao được đồng bộ).
- Chỉ mặc đồng phục và mang huy hiệu Hoa sen
trong những ngày lễ của Giáo hội và sinh hoạt của GĐPT.
Ghi chú:
Có bản phụ đính hướng dẫn về cờ và đồng phục.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC - NHIỆM VỤ - LIÊN LẠC - SINH
HOẠT - TÀI CHÍNH
ĐIỀU 13:
TỔ CHỨC
A. Cấp Trung ương:
- Cấp cao nhất chịu trách nhiệm quản lý sinh
hoạt, tu học của GĐPT là Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương.
- Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương chịu trách
nhiệm trực tiếp trước Hội đồng Trị sự về việc quản lý điều hành sinh hoạt tu học
của GĐPT.
- Phó ban Hướng dẫn Phật tử đặc trách GĐPT do
Trưởng ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương lựa chọn một thành viên trong Ban để
chịu trách nhiệm và đề nghị Ban Thường trực Hội đồng Trị sự xét bổ nhiệm.
- Thành phần nhân sự Phân ban GĐPT Trung ương do
Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương lựa chọn và trình Ban Thường trực HĐTS chuẩn y,
gồm có:
+ Trưởng Phân ban Hướng dẫn GĐPT Trung ương
(Phó BHD Phật tử Trung ương đặc trách GĐPT)
+ Các Phó Phân ban
+ Ủy viên Hoạt động Thanh niên
+ Chánh Thư ký
+ Ủy viên Từ thiện xã hội
+ Phó Thư ký
+ Ủy viên Tài chính
+ Thủ quỹ
+ Ủy viên Nội vụ
+ Ủy viên Tu thư
+ Ủy viên Tổ kiểm
+ Ủy viên Văn nghệ
+ Ủy viên Nghiên Huấn
+ Ủy viên Nam Phật tử
+ Ủy viên Nữ Phật tử
+ Ủy viên Thiếu Nam
+ Ủy viên Thiếu nữ
+ Ủy viên Nam Oanh vũ
+ Ủy viên Nữ Oanh vũ
Bên cạnh Phân ban GĐPT Trung ương còn có Ban Bảo
trợ gồm một số Đạo hữu có thiện tâm hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho sinh
hoạt, tu học của GĐPT.
B. Cấp Tỉnh, Thành hội:
- Cấp chịu trách nhiệm quản lý sinh hoạt, tu học
của GĐPT các Tỉnh, Thành hội là Ban Trị Sự Phật giáo Tỉnh, Thành hội địa phương
đó.
- Ban Hướng dẫn Phật tử Tỉnh, Thành hội chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Ban trị sự về việc quản lý điều hành sinh hoạt tu
học của GĐPT tại địa phương.
- Phó ban Hướng dẫn Phật tử đặc trách GĐPT do
Trưởng ban Hướng dẫn Phật tử Tỉnh, Thành hội lựa chọn người chịu trách nhiệm và
đề nghị Thường trực Ban Trị Sự Tỉnh, Thành hội xét bổ nhiệm.
- Thành phần nhân sự Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành
hội do Ban Hướng dẫn Phật tử Tỉnh, Thành hội lựa chọn và trình Thường trực Ban
Trị sự chuẩn y, gồm có:
+ Trưởng Phân ban Hướng dẫn GĐPT Tỉnh, Thành hội
(Phó BHD Phật tử Tỉnh, Thành hội đặc trách GĐPT)
+ Các Phó Phân ban
+ Ủy viên Hoạt động Thanh niên
+ Chánh Thư ký
+ Ủy viên Từ thiện xã hội
+ Phó Thư ký
+ Ủy viên Tài chính
+ Thủ quỹ
+ Ủy viên Nghiên Huấn
+ Ủy viên Nội vụ
+ Ủy viên Tu thư
+ Ủy viên Tổ kiểm
+ Ủy viên Văn nghệ
+ Ủy viên Nam Phật tử
+ Uỷ viên Nữ Phật tử
+ Ủy viên Thiếu Nam
+ Ủy viên Thiếu nữ
+ Ủy viên Nam Oanh vũ
+ Ủy viên Nữ Oanh vũ
Bên cạnh Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội còn có Ban
Bảo trợ gồm một số Đạo hữu có thiện tâm hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho sinh
hoạt, tu học của GĐPT.
C. Đại diện tại Thành phố (trực thuộc Tỉnh),
Quận, Huyện, Thị xã (có sinh hoạt GĐPT):
Tại Thành phố, Quận, Huyện, Thị xã này có 1 Ủy
viên Đại diện Phân ban Hướng dẫn GĐPT Tỉnh, Thành hội tùy theo yêu cầu.
- Ủy viên Đại diện Phân ban GĐPT nằm trong cơ cấu
nhân sự Ban Đại diện.
D. Cấp Gia đình:
1. Nơi sinh hoạt:
GĐPT sinh hoạt tu học tại Chùa, Tịnh xá, Niệm
Phật đường v.v... thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam, được vị Trụ trì hoặc Trưởng
ban Quản trị, Trưởng ban Hộ tự hoặc Ban Đại diện Chùa chấp thuận và chịu trách
nhiệm với Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội.
2. Danh xưng của mỗi GĐPT:
Danh xưng của mỗi GĐPT lấy theo tên Chùa, Tịnh
xá, Niệm Phật đường v.v… nơi GĐPT đó sinh hoạt. Trường hợp có danh xưng khác với
tên Chùa, Tịnh xá v.v… phải được vị Trụ trì hoặc Trưởng ban Hộ tự v.v... đồng ý
và được Ban Hướng dẫn Phật tử Tỉnh, Thành hội chấp thuận.
3. Thành phần Ban Huynh trưởng GĐPT:
- 1 Gia trưởng
- 1 Liên đoàn trưởng (trường hợp gia đình có
nhiều Đoàn và Đoàn sính đông có thể thêm một hoặc hai Liên Đoàn phó phụ trách
ngành Nam, Nữ).
- 1 Thư ký
- 1 Thủ quỹ
- Các Đoàn trưởng và Đoàn phó các Đoàn.
Bên cạnh Ban Huynh trưởng Gia đình có Ban Bảo trợ
gồm một số Đạo hữu có thiện tâm hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho sinh hoạt tu
học của GĐPT.
4. Điều kiện của Gia trưởng và các Huynh trưởng:
- Gia trưởng là một cư sĩ Phật tử hoặc một Huynh
trưởng GĐPT trên 40 tuổi, có đạo đức, uy tín, am hiểu và tán thành mục đích sinh
hoạt GĐPT do Ban Huynh trưởng mời.
- Liên Đoàn trưởng, Đoàn trưởng, Đoàn phó, Thư
ký, Thủ quỹ v.v.. do Ban Huynh trưởng Gia đình (Gia trưởng + các Huynh
trưởng) căn cứ vào khả năng, đạo đức, cấp bậc, trình độ tu học và tinh thần
phục vụ để phân công vào các chức vụ Huynh trưởng.
- Ban Huynh trưởng Gia đình không phải bầu lại
mỗi năm hay nhiệm kỳ. Lúc nào cần thiết thì thay đổi hay bổ sung mà thôi.
- Thành phần nhân sự của Gia đình (Ban Huynh
trưởng) phải được sự đồng ý của vị Trụ trì hoặc Trưởng ban Hộ tự, Ban Quản
trị chùa ... và được Phân ban Hướng dẫn GĐPT Tỉnh, Thành hội duyệt, chấp thuận.
5. Số lượng Đoàn sinh của một GĐPT:
- Có ít nhất 2 Đoàn, mỗi Đoàn do 1 Đoàn trưởng và
1 hay 2 Đoàn phó điều khiển.
Mỗi Đoàn có ít nhất 2 Đội hoặc 2 Chúng
(Thanh, Thiếu niên hoặc Thanh Thiếu nữ), hoặc 2 Đàn (Oanh vũ nam
hay nữ). Số lượng nhiều nhất của mỗi Đoàn là 4 Đội hoặc 4 Chúng hoặc 4 Đàn.
Trường hợp một ngành có lượng Đoàn sinh quá nhiều thì nên chia thêm Đoàn và có
Đoàn trưởng và Đoàn phó riêng.
- Mỗi Đội, Chúng, Đàn có từ 06 đến 08 Đoàn sinh
do Đội, Chúng trưởng, Đầu đàn và 1 Đội, Chúng phó, Thứ đàn điều khiển.
6. Lứa tuổi của Đoàn sinh:
- Đồng niên (Oanh vũ Nam, Nữ) : Từ 7 đến
12 tuổi
- Thiếu niên (Nam, Nữ) : Từ 13 đến 17 tuổi
- Thanh (Nam, Nữ): Từ 18 tuổi trở lên
ĐIỀU 14:
NHIỆM VỤ VÀ LIÊN LẠC
A. Cấp Trung ương:
Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại chương III,
điều 6 mục A của Nội quy BHDPT Trung ương đã ban hành ngày 15.08.1998 còn có các
nhiệm vụ sau đây:
- Phó Ban HDPT Trung ương đặc trách GĐPT điều
hành các Ủy viên Phân ban GĐPT Trung ương.
- Xét cấp thẻ Huynh trưởng cho tất cả Huynh
trưởng GĐPT đã thọ cấp.
- Tổ chức các khóa tu học, huấn luyện, bồi dưỡng
Huynh trưởng cấp III (Vạn Hạnh) và khảo sát bậc Lực cho Huynh trưởng các
Tỉnh, Thành hội theo phương án đã trình BHDPT Trung ương.
- Tổ chức xét, xếp, thọ cấp cho Huynh trưởng cấp
Tấn và Dũng theo quy định ở chương VI của nội quy này.
- Quản thủ sách tịch Huynh trưởng, quản lý, cập
nhật tình hình tu học và sự cống hiến của các Huynh trưởng GĐPT cấp Tấn và cấp
Dũng.
- Báo cáo sinh hoạt tu học của GĐPT lên BHDPT
Trung ương 6 tháng 1 lần.
B. Cấp Tỉnh, Thành hội:
Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại chương III,
điều 6 mục B của Nội quy BHDPT Trung ương đã ban hành ngày 15.08.1998 còn có các
nhiệm vụ sau đây:
- Phó
BHDPT đặc trách GĐPT điều hành các Ủy
viên Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội: hướng dẫn sinh hoạt tu học của các GĐPT
thuộc Tỉnh, Thành hội.
- Tổ chức các khóa tu học dài hạn bậc Kiên - Trì
- Định - Lực và mở các khóa trại huấn luyện Sơ cấp, cấp I, cấp II.
- Tổ chức xét, xếp, thọ cấp cho Huynh trưởng cấp
Tập và cấp Tín theo quy định ở chương VI của nội quy này.
- Quản thủ sách tịch Huynh trưởng, quản lý, cập
nhật tình hình tu học và sự cống hiến của các Huynh trưởng GĐPT thuộc Tỉnh,
Thành hội địa phương.
- Mở các trại sinh hoạt hè, truyền thống, theo
phương án hoạt động đã trình BHDPT Tỉnh, Thành hội.
- Báo cáo sinh hoạt tu học của GĐPT thuộc Tỉnh,
Thành hội lên BHDPT Tỉnh, Thành hội và PBGĐPT Trung ương 6 tháng 1 lần.
C. Cấp Gia đình:
1. Gia trưởng:
- Thu nhận Huynh trưởng và Đoàn sinh vào Gia
đình.
- Hướng dẫn Huynh trưởng sinh hoạt đúng theo Nội
quy GĐPT và Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
- Giữ gìn và phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ
Gia đình.
- Chủ trì các cuộc họp Ban Huynh trưởng Gia đình.
- Thay mặt Ban Huynh trưởng Gia đình về hành
chánh và đối ngoại.
- Cùng với Ban Huynh trưởng chịu trách nhiệm trực
tiếp trước vị Trụ trì, Trưởng ban Hộ tự ..., Phân ban GĐPT và Ban Hướng dẫn Phật
tử Tỉnh, Thành hội về mọi sinh hoạt của Gia đình.
2. Liên đoàn trưởng:
- Điều
hành, hướng dẫn và hỗ trợ về chuyên
môn cho các Huynh trưởng làm tốt nhiệm vụ.
- Lập kế hoạch sinh hoạt tu học hàng tháng, hàng
quý, hàng năm của Gia đình.
- Chịu
trách nhiệm thi hành các phương án, chỉ thị của Phân ban GĐPT và Ban Hướng dẫn
Phật tử Tỉnh, Thành hội.
- Tổ chức các cuộc lễ, trại, văn nghệ, triển lãm,
công tác từ thiện xã hội v.v… trong phạm vi Gia đình.
- Phối hợp với Thư ký Gia đình báo cáo tình hình
Gia đình lên Phân ban GĐPT.
3. Thư ký:
- Trợ lý Gia trưởng về mặt hành chánh, quản lý hồ
sơ Gia đình, phối hợp với Liên Đoàn trưởng lập báo cáo, vạch phương án hoạt động
của Gia đình.
4. Thủ quỹ:
- Phụ trách về thu chi của Gia đình, thiết lập sổ
sách kế toán tài chánh, vật dụng và báo cáo trong cuộc họp hàng tháng của Gia
đình.
5. Đoàn trưởng và Đoàn phó:
- Thi hành các phương án sinh hoạt tu học của Ban
Huynh trưởng đề ra, lên chương trình thực hiện hàng tuần và trực tiếp điều khiển
sinh hoạt của Đoàn.
6. Đội - Chúng trưởng - Đầu đàn:
- Thi hành quyết định của Đoàn trưởng, điều khiển
Đội, Chúng, Đàn với sự trợ tá của Đội, Chúng phó và Thứ đàn. Thực hiên chương
trình sinh hoạt tu học của Đội, Chúng, Đàn.
ĐIỀU 15:
SINH HOẠT
A. Cấp Trung ương:
- Như quy định tại chương III, điều 7 mục A của
Nội quy Ban Phật tử Trung ương.
B. Cấp Tỉnh, Thành hội:
- Như quy định tại chương III, điều 7 mục B của
Nội quy BHD Phật tử Trung ương.
C. Cấp Gia đình:
Ngoài các sinh hoạt tu học thường lệ vào ngày Chủ
nhật, ngày Sóc Vọng, các dịp lễ, Vía, Chu niên Gia đình được tổ chức tại chùa,
Tịnh xá, Niệm Phật đường v.v..., các sinh hoạt khác ngoài phạm vi Chùa,
Tịnh xá v.v... như tổ chức trại Gia đình, đi tham quan du ngoạn v.v...
phải có văn thư xin phép để Phân ban GĐPT trình Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội.
Mỗi tháng Ban Huynh trưởng họp ít nhất một lần để
kiểm điểm việc sinh hoạt tu học trong tháng qua và hoạch định chương trình cho
tháng tới.
ĐIỀU 16:
TÀI CHÍNH
Sinh hoạt phí của GĐPT các cấp gồm có:
- Tiền hỗ trợ của các cấp Giáo hội Phật giáo Việt
Nam
- Tiền hỗ trợ của Ban Bảo trợ GĐPT các cấp.
- Tiền ủng hộ của các nhà hảo tâm.
- Tiền tự tạo bằng các phương cách hợp pháp
(như phát hành kinh sách, trình diễn văn nghệ, triển lãm v. v…)
- Tiền đóng góp của Đoàn sinh, Huynh Trưởng và
Gia trưởng.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN – GIA NHẬP
KỶ LUẬT - TẠM NGƯNG - GIẢI TÁN
ĐIỀU 17:
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Một GĐPT được công nhận khi hội đủ các điều kiện
dưới đây:
1. Có vị Trụ trì hoặc Trưởng ban Hộ tự hoặc Ban
Đại diện Chùa, Tịnh xá v.v... chịu trách nhiệm và thuận cho GĐPT sinh hoạt như
điều 13, mục D, khoản 1 của Nội quy này.
2. Tối thiểu phải có 2 Huynh trưởng đã qua khóa
huấn luyện.
3. Tối thiểu phải có 2 Đoàn như điều 13, mục D,
khoản 5 quy định.
4. Phải kê khai lược trình sinh hoạt theo mẫu A1
của Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã ban hành.
5. Được Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội ban hành quyết
định công nhận.
ĐIỀU 18:
ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP GĐPT
1. Đơn xin gia nhập GĐPT do cha mẹ hoặc người đỡ
đầu hợp pháp ký tên (nếu Đoàn sinh dưới 18 tuổi)
2. Tự ký đơn xin gia nhập GĐPT (nếu đã
18 tuổi trở lên) và có 2 Đoàn sinh ngành Thanh hoặc 2 Huynh trưởng
giới thiệu.
3. Sau 3 tháng sinh hoạt tu học liên tục, có tiến
bộ, không vi phạm kỷ luật GĐPT thì được làm lễ phát nguyện đeo huy hiệu Hoa sen
và trở thành Đoàn sinh chính thức của GĐPT.
ĐIỀU 19:
KỶ LUẬT
1. Đối với Huynh trưởng:
- Huynh trưởng thuộc GĐPT phạm kỷ luật nhẹ sẽ do
đơn vị GĐPT góp ý, phê bình, kiểm điểm.
- Huynh trưởng thuộc Phân ban GĐPT phạm kỷ luật
nhẹ sẽ do Phân ban Hướng dẫn góp ý, phê bình, kiểm điểm.
- Trường hợp vi phạm nặng GĐPT phải trình lên
Phân ban GĐPT xét định: tùy theo mức độ Phân ban GĐPT trình lên BHDPT và Thường
trực BTS Tỉnh, Thành hội xét định.
- Huynh trưởng cấp Tấn, Dũng hoặc Ban viên đương
nhiệm của Trung ương thì Thường trực BTS Tỉnh, Thành hội trình lên HĐTS xét
định.
2. Đối với Đoàn sinh:
Đoàn sinh phạm kỷ luật phải áp dụng cho tạm nghỉ
sinh hoạt thời hạn dưới 3 tháng thì do Ban Huynh trưởng
GĐPT đó xét định. Mọi việc áp dụng kỷ luật có mức
độ cao hơn đối với Đoàn sinh thì phải trình lên Phân ban GĐPT, BHDPT Tỉnh, Thành
hội quyết định.
- Huynh trưởng và Đoàn sinh bị áp dụng kỷ luật
không được quyền đòi hỏi mọi điều kiện bồi thường nào cả.
ĐIỀU 20:
TẠM NGƯNG - GIẢI TÁN
A. Tạm ngưng:
1. Một GĐPT thấy cần tạm ngưng sinh hoạt,
Ban Huynh trưởng GĐPT đó phải trình xin ý kiến của Vị Trụ trì, Trưởng ban Hộ tự
hoặc Đại diện Chùa và Phân ban GĐPT xét định.
2. Việc tạm ngưng sinh hoạt một Gia đình: Vị Trụ
trì, Ban Hộ tự, Ban Quản trị cần phải trình Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội giải
quyết.
B. Giải tán:
1. Thường trực BTS quyết định cho giải tán
một GĐPT nếu GĐPT đó vi phạm một trong các điều dưới đây:
a. Vi phạm Hiến chương của Giáo hội Phật giáo
Việt Nam.
b. Không sinh hoạt đúng Nội quy của BHDPT Trung
ương và Nội quy GĐPT thuộc BHD PTTW Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
c. Không duy trì được điều kiện được quy định tại
điều 17 của Nội quy này.
2. Một GĐPT bị ngưng sinh hoạt hoặc giải tán phải
xem xét đầy đủ các yếu tố và được Thường trực BTS Tỉnh, Thành hội quyết định
theo tờ trình của Vị Trụ trì, Trưởng ban Hộ tự ... và Phân ban GĐPT.
3. Những vật dụng và sinh hoạt phí của Gia đình
bị giải tán giao cho Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội quản lý.
CHƯƠNG V
TU HỌC - HUẤN LUYỆN
Tu học chánh pháp, trau dồi kiến thức là vấn đề
trường kỳ và quan yếu hàng đầu đối vời đời sống Huynh trưởng GĐPT. Chương trình
tu học và đào luyện gồm các mục đích cơ bản: xây dựng nếp sống tinh thần, hoàn
thiện phẩm chất đạo đức, nâng cao kiến thức tổng quát, có năng lực chuyên môn và
tinh thần sáng tạo để hướng dẫn tu học cho Đoàn sinh GĐPT cũng như để phụng sự
đạo pháp và dân tộc.
Sở học là mênh mông, chương trình tu học và các
khóa trại có giới hạn, tuy nhiên nó có tính chất cốt lõi, cơ bản và tiệm tiến,
được quy định như sau:
ĐIỀU 21:
TU HỌC VÀ HUẤN LUYỆN ĐOÀN SINH
A. Tu học:
1. Ngành Đồng niên có 4 bậc: Mở mắt, Cánh mềm,
Chân cứng và Tung bay.
2. Ngành Thiếu niên có 4 bậc: Hướng thiện, Sơ
thiện, Trung thiện và Chánh thiện
3. Ngành Thanh niên có 2 bậc: Hòa và Trực.
Ghi chú:
Có bản phụ đính ghi rõ nội dung và tiết học.
B. Huấn luyện:
1. Trại huấn luyện Tuyết Sơn: Để đào tạo Đầu đàn
và Thứ đàn.
2. Trại huấn luyện Anôma- Ni Liên: Để đào tạo
Đội, Chúng trưởng và Đội, Chúng phó.
Các trại này do Ban Huynh trưởng GĐPT tổ chức và
phải trình Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội chấp thuận.
Ghi chú:
Có bản phụ đính ghi rõ thời gian, nội dung huấn luyện và điều kiện dự trại.
ĐIỀU 22:
TU HỌC VÀ HUẤN LUYỆN HUYNH TRƯỞNG
A. Tu học:
Huynh trưởng có 4 bậc học: Kiên - Trì - Định -
Lực.
Ghi chú:
Có bản phụ đính ghi rõ thời gian, chương trình và nội dung các bậc học.
B. Huấn luyện:
1. Trại huấn luyện Sơ cấp Lộc Uyển: Để đào tạo
Đoàn phó.
2. Trại huấn luyện Cấp I A Dục: Để đào tạo Đoàn
trưởng.
3. Trại huấn luyện Cấp II Huyền Trang: Để đào tạo
Liên Đoàn trưởng.
4. Trại huấn luyện Cấp III Vạn Hạnh: Để đào tạo
Ủy viên chuyên trách GĐPT
Ghi chú:
Có bản phụ đính ghi rõ thời gian, điều kiện dự trại, nội dung và chương trình
huấn luyện.
ĐIỀU 23:
ĐIỀU KIỆN TRÚNG CÁCH CÁC TRẠI HUẤN LUYỆN HUYNH TRƯỞNG
Trại sinh được chứng nhận trúng cách trại sau khi
hội đủ:
- Đã tham dự đủ thời gian khóa trại.
- Được
hội đồng tuyên bố trúng cách trại.
ĐIỀU 24:
THỜI GIAN CẤP CHỨNG CHỈ TRÚNG CÁCH
- Huynh trưởng trúng cách các Trại Lộc Uyển, A
Dục, Huyền Trang được cấp chứng chỉ sáu (6) tháng sau, với điều kiện đang sinh
hoạt.
- Huynh trưởng trúng cách trại Vạn Hạnh được cấp
chứng nhận sau khóa trại.
ĐIỀU 25:
PHỤ TRÁCH KHẢO SÁT TU HỌC VÀ MỞ TRẠI HUẤN LUYỆN
A. Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội phụ trách:
- Khảo sát các bậc Kiên, Trì, Định.
- Mở các trại huấn luyện Lộc Uyển - A Dục - Huyền
Trang.
B. Phân ban GĐPT Trung ương phụ trách:
- Khảo sát bậc Lực.
- Mở trại huấn luyện Vạn Hạnh.
CHƯƠNG VI
XÉT XẾP CẤP HUYNH TRƯỞNG
ĐIỀU 26:
ĐIỀU KIỆN XẾP CẤP
Căn cứ vào trình độ tu học, phẩm chất đạo đức,
năng lực sinh hoạt, tinh thần phục vụ và hội đủ thâm niên, Huynh trưởng GĐPT
được xếp vào các cấp TẬP - TÍN – TẤN - DŨNG được quy định như sau:
1. Cấp Tập:
- Đủ 23 tuổi.
- Đã qua bậc Trì
- Trúng cách trại A Dục.
- Đang sinh hoạt - Có thâm niên Huynh trưởng ít
nhất 3 năm.
2. Cấp Tín:
- Đủ 28 tuổi.
- Thâm niên cấp Tập ít nhất 3 năm.
- Đã qua bậc Định.
- Trúng cách trại Huyền Trang.
- Đang sinh hoạt - Có thâm niên Huynh trưởng ít
nhất 9 năm.
3. Cấp Tấn:
- Đủ 36 tuổi.
- Thâm niên cấp Tín ít nhất 5 năm.
- Đã qua bậc Lực.
- Trúng cách trại Vạn Hạnh.
- Đang sinh hoạt - Có thâm niên Huynh trưởng ít
nhất 15 năm.
4. Cấp Dũng:
- Đủ 46 tuổi.
- Thâm niên cấp Tấn ít nhất 10 năm.
- Có một luận án nghiên cứu về Phật giáo (giáo
dục, nhân văn, lịch sử v.v…) được Hội đồng xét duyệt (do Ban Hướng dẫn
Phật tử bổ nhiệm) công nhận.
- Đang sinh hoạt - Có thâm niên Huynh trưởng ít
nhất 25 năm.
ĐIỀU 27:
THỂ THỨC XẾP CẤP
1. Cấp Tập:
- Huynh trưởng đương sự lập hồ sơ và sách tịch
(3 bản), đính kèm các chứng từ liên hệ mỗi thứ 3 bản.
- Ban Huynh trưởng Gia đình đề nghị.
- Căn cứ kết quả của Hội đồng Xét Xếp Cấp, Phân
ban GĐPT Tỉnh, Thành hội ký quyết định xếp cấp Tập. Quyết định này có khán duyệt
của Thường trực BTS Tỉnh, Thành hội.
2. Cấp Tín:
- Huynh trưởng đương sự lập hồ sơ và sách tịch
(4 bản, đính kèm các chứng từ liên hệ mỗi thứ 4 bản.
- Ban Huynh trưởng Gia đình hoặc Phân ban GĐPT
Tỉnh, Thành hội đề nghị.
- Hội đồng Xét Xếp Cấp
của Tỉnh, Thành hội xét duyệt và trình Thường
trực BTS Tỉnh, Thành hội ban hành quyết định.
3. Cấp Tấn:
- Huynh trưởng đương sự lập hồ sơ và sách tịch
(5 bản), đính kèm các chứng từ liên hệ mỗi thứ 5 bản.
- Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội hoặc Phân ban
GĐPT Trung ương đề nghị.
- Hội đồng Xét Xếp Cấp của Trung ương xét duyệt
và trình Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương ban hành quyết định.
4. Cấp Dũng:
- Huynh trưởng đương sự lập hồ sơ và sách tịch
(5 bản), đính
kèm luận án.
- Ban Hướng dẫn Phật tử Tỉnh, Thành hội hoặc Phân
ban GĐPT Trung ương đề nghị.
- Hội đồng Xét Xếp Cấp của Trung ương xét duyệt
và trình Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương ban hành quyết định.
ĐIỀU 28:
HỘI ĐỒNG XÉT XẾP CẤP
A. Tại Tỉnh, Thành hội:
1. Hội đồng Xét xếp cấp Tập và Tín gồm có:
- Chứng minh: Trưởng ban HDPT Tỉnh, Thành hội
- Chủ tịch: Trưởng Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Phó Chủ tịch: Phó Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội hoặc một Huynh trưởng cao niên cấp Tấn.
- Thuyết trình viên: Ủy viên Nội vụ Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Thư ký: Thư ký của Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Ủy viên: 1 Huynh trưởng cấp Tín thâm niên
1 Huynh trưởng cấp Tập thâm niên
Đại diện Phân ban GĐPT tại Quận, Huyện...
Hội đồng xét xếp cấp này được Thường trực BTS
Tỉnh, Thành hội ban hành quyết định thành lập.
Ghi chú:
Ngoài vị chứng minh, Hội đồng phải có ít nhất 3 Huynh trưởng có cấp cao hơn cấp
Huynh trưởng được xét.
2. Hội đồng Xét đề nghị xếp cấp Tấn và Dũng gồm
có:
- Chứng minh: Trưởng ban HDPT Tỉnh, Thành hội
- Chủ tịch: Trưởng Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Phó Chú tịch: Phó Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Thuyết trinh viên: Ủy viên Nội vụ Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Thư ký: Thư ký của Phân ban GĐPT Tỉnh, Thành hội
- Ủy viên: 2 Huynh trưởng cấp Tấn trở lên
Hội đồng này được Thường trực BTS Tỉnh, Thành hội
ban hành quyết định thành lập và chỉ xét đề nghị các Huynh trưởng có đủ điều
kiện xếp cấp Tấn, Dũng và lập danh sách để Thường trực BTS Tỉnh, Thành hội
chuyển trình Trung ương xét xếp.
B. Tại Trung ương:
1. Hội đồng Xét xếp cấp Tấn gồm có:
- Chứng minh : Trưởng ban HDPT Trung ương
- Chủ tịch: Trưởng Phân ban GĐPT Trung ương
Một Huynh trưởng cấp Dũng.
- Phó Chủ tịch: Phó Phân ban GĐPT Trung ương hoặc
một Huynh trưởng cấp Tấn thâm niên.
- Thuyết trình viên: Ủy viên Nội vụ Phân ban GĐPT Trưng ương.
- Thư ký: Thư ký của Phân ban GĐPT Trung ương.
- Ủy viên: 1 Huynh trưởng thâm niên cấp Tấn trở lên.
2.
Hội đồng xét xếp cấp Dũng gồm có:
- Chủ tịch: Trưởng Ban Hướng dẫn Phật tử Trưng ương.
- Phó Chủ tịch: Một vị trong Ban Giám khảo duyệt xét luận án.
Trưởng Phân ban GĐPT Trung ương.
- Thuyết trình viên: Trưởng Phân ban GĐPT Trung ương kiêm nhiệm
- Ban Thư ký: Chánh Thư ký của Ban Hướng dẫn Phật tử TW
Thư ký Phân ban GĐPT Trung ương.
- Ủy viên: Các Huynh trưởng cấp Dũng.
Một cư sĩ uyên thâm Phật học.
Hội đồng xét xếp cấp Tấn và Dũng được Ban Hướng
dẫn Phật tử Trung ương ra quyết định thành lập.
ĐIỀU 29:
HỒ SƠ XÉT XẾP CẤP
1. Hồ sơ
xin xét xếp cấp Tập, Tín gồm:
Biên bản bình nghị của Ban Huynh trưởng Gia đình, sách tịch của Huynh trưởng và
các chứng từ phải gởi về Phân ban Hướng dẫn GĐPT Tỉnh, Thành hội theo thời gian
quy định. Sau khi xét và ban hành quyết định, Phân ban Hướng dẫn GĐPT Tỉnh,
Thành hội gởi trình Phân ban Hướng dẫn GĐPT Trung ương (mỗi thứ 01
bản) gồm có:
- Quyết định thành lập Hội đồng xét xếp cấp.
- Biên bản của Hội đồng xét xếp cấp.
- Quyết định xếp cấp Tập, Tín.
- Sách tịch Huynh trưởng.
2. Hồ sơ đề nghị xét xếp cấp Tấn, Dũng
do Phân ban Hướng dẫn GĐPT Tỉnh, Thành
hội lập để Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội chuyển trình Trung ương xét
xếp cấp (mỗi thứ 02 bản) gồm có:
- Quyết định thành lập Hội đồng xét đề nghị cấp
Tấn, Dũng.
- Biên bản đề nghị.
- Sách tịch Huynh trưởng.
- Chứng từ liên quan (cấp Dũng kèm theo Luận án).
Mọi thủ tục xét xếp cấp, xét đề nghị triển khai
từ tháng 7 âm lịch để kịp ban hành quyết định xếp cấp trước Đại lễ Thành đạo.
ĐIỀU 30:
TỔ CHỨC LỄ THỌ CẤP
1. Ban Hướng dẫn Phật tử Tỉnh, Thành hội tổ chức
lễ thọ cấp cho các Huynh trưởng cấp Tập và cấp Tín.
2. Ban hướng dẫn Phật tử Trung ương tổ chức lễ
thọ cấp cho các Huynh trưởng cấp Tấn và Dũng. Trường hợp các Huynh trưởng không
thuận tiện về Trung ương thọ cấp, BHDPT Trung ương ủy nhiệm Thường trực BTS tại
các Tỉnh, Thành hội tổ chức lễ thọ cấp cho các Huynh trưởng cấp Tấn và Dũng.
ĐIỀU 31:
TRUY TẶNG VÀ TRUY THĂNG CẤP
1. Huynh trưởng quá cố trong lúc thi hành
Phật sự được truy tặng một cấp.
2. Huynh trưởng quá cố trong các trường hợp khác
được truy thăng một cấp nếu có đủ nửa thời gian của cấp tiếp theo.
- Việc truy tặng và truy thăng cấp phải có đề
nghị trực tiếp của đơn vị quản lý Huynh trưởng đó.
CHƯƠNG VII
TỔNG QUÁT – SỬA ĐỔI
ĐIỀU 32:
- Nội quy này gồm Lời nói đầu, 7 chương và 32
điều, có hiệu lực kể từ ngày được Ban Thường trực HĐTS ban hành quyết định chấp
thuận.
- Mọi sửa đổi hoặc bổ sung nội quy này phải được
Ban Hướng Dẫn Phật tử Trung ương đệ trình Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo
Hội Phật giáo Việt Nam chấp thuận.
|